Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
công nghệ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Chi Lăng Nam
Ngày gửi: 20h:47' 29-10-2024
Dung lượng: 23.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Chi Lăng Nam
Ngày gửi: 20h:47' 29-10-2024
Dung lượng: 23.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÙI VĂN HỒNG (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên)
NGUYỄN THỊ LƯỠNG – LÊ THỊ MỸ NGA – ĐOÀN THỊ NGÂN
COÂNG NGHEÄ
3
BÙI VĂN HỒNG (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên)
NGUYỄN THỊ LƯỠNG – LÊ THỊ MỸ NGA – ĐOÀN THỊ NGÂN
COÂNG NGHEÄ
3
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Hướng dẫn sử dụng sách
Mỗi bài học gồm có những nội dung sau:
Mục tiêu:
Giúp học sinh xác định được kết quả học tập
cần đạt và định hướng hoạt động học.
Mở đầu:
Tình huống tạo động cơ và kích thích nhu cầu
học tập cho học sinh.
Khám phá:
Giúp học sinh hình thành kiến thức mới.
Thực hành: Giúp học sinh rèn luyện và phát triển kĩ năng.
LUYỆN TẬP: Củng cố, khắc sâu kiến thức, kĩ năng đã học.
VẬN DỤNG: Hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến
thức, kĩ năng vào thực tế.
GHI NHỚ:
Tóm tắt những kiến thức cốt lõi của bài học.
BẢNG GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ: Giải thích nghĩa của từ và
thuật ngữ mới, giúp học sinh hiểu nội dung học
tập và có thêm vốn từ.
+m\E̫RTX̫QJLͷJuQViFKJLiRNKRDÿ͋GjQKW̿QJ
FiFHPK͕FVLQKOͣSVDX
2
Lời nói đầu
Các em học sinh thân mến!
Sách giáo khoa Công nghệ 3 – Bộ sách Chân trời sáng tạo của
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam là một trong những tài liệu
chính dành cho các em khi học tập môn Công nghệ lớp 3.
Nội dung sách gồm hai phần:
_ Phần 1. Công nghệ và đời sống;
_ Phần 2. Thủ công kĩ thuật.
Mỗi phần gồm các bài học có nội dung THIẾT THỰC – HẤP DẪN –
DỄ HIỂU, gần gũi với đời sống hằng ngày và phù hợp với
lứa tuổi của các em. Sách biên soạn mỗi bài học là một chủ đề
học tập được xây dựng theo định hướng giáo dục STEM,
hướng dẫn các em khám phá kiến thức, rèn luyện kĩ năng để
phát triển năng lực công nghệ và các năng lực chung được
quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Hi vọng cuốn sách này sẽ mở ra cho các em một chân trời
sáng tạo khoa học và công nghệ.
Chúc các em có nhiều niềm vui trong học tập!
Nhóm tác giả
3
MỤC LỤC
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH .......................................................................... 2
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................. 3
PHẦN 1. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1. Tự nhiên và công nghệ ...............................................................................6
Bài 2. Sử dụng đèn học ........................................................................................12
Bài 3. Sử dụng quạt điện .................................................................................... 18
Bài 4. Sử dụng máy thu thanh ..........................................................................24
Bài 5. Sử dụng máy thu hình ............................................................................ 30
Bài 6. An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình .......................37
Dự án 1. Tìm hiểu sản phẩm công nghệ trong gia đình ...........................42
Ôn tập Phần 1 .........................................................................................................43
PHẦN 2. THỦ CÔNG KĨ THUẬT
Bài 7. Làm đồ dùng học tập ...............................................................................45
Bài 8. Làm biển báo giao thông ..................................................................... 50
Bài 9. Làm đồ chơi ................................................................................................55
Dự án 2. Làm mô hình sa bàn giao thông bằng giấy bìa cứng ........63
Ôn tập Phần 2 ....................................................................................................... 65
BẢNG GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ ...................................................................... 66
4
Bài 1. Tự nhiên và công nghệ
Bài 2. Sử dụng đèn học
Bài 3. Sử dụng quạt điện
Bài 4. Sử dụng máy thu thanh
Bài 5. Sử dụng máy thu hình
Bài 6. An toàn với môi trường
công nghệ trong gia đình
5
Bài
1
TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
x Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm
công nghệ;
x Nêu được tác dụng của một số sản phẩm công nghệ
trong gia đình;
x Có ý thức giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
Sản phẩm công nghệ
truyền thống của Việt Nam
ngày càng được nhiều nước trên
thế giới ưa chuộng và sử dụng.
Sản phẩm công nghệ
là gì vậy mẹ?
6
1. ĐỐI TƯỢNG TỰ NHIÊN VÀ SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ
Em hãy quan sát những hình ảnh dưới đây để nhận biết đối
tượng tự nhiên.
GHI NHỚ
Mặt Trời
Con hổ
Quả dừa
Rừng thông
Tảng đá
Cá heo
7
Em hãy quan sát những hình ảnh dưới đây để nhận biết
sản phẩm công nghệ.
Robot (người máy)
8
Máy phát điện gió
Máy giặt
Xe ô tô
Cầu Rồng (Đà Nẵng)
Đồ gốm sứ
Em hãy quan sát những hình ảnh dưới đây và cho biết đâu là
đối tượng tự nhiên, đâu là sản phẩm công nghệ.
1
4
7
2
5
8
3
6
9
9
2. SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH
Em hãy kể tên những sản phẩm công nghệ trong gia đình ở
các hình dưới đây và nêu tác dụng của mỗi sản phẩm đó.
10
1
2
3
4
5
6
LUYỆN TẬP
Sản phẩm công nghệ nào dưới đây thường được sử dụng trong
gia đình? Nêu tác dụng của các sản phẩm đó.
1
2
3
4
5
6
VẬN DỤNG
1. Em hãy cùng bạn kể tên những sản phẩm công nghệ có trong
gia đình mình.
2. Em cùng người thân giữ gìn các sản phẩm công nghệ trong
gia đình bằng cách sử dụng đúng cách và an toàn.
GHI NHỚ
x Đối tượng tự nhiên là những đối tượng có sẵn trong tự nhiên
không do con người làm ra.
x Sản phẩm công nghệ là những sản phẩm được con người
làm ra để phục vụ đời sống.
x Sản phẩm công nghệ thường được làm từ các đối tượng tự
nhiên, nên chúng ta phải sử dụng sản phẩm công nghệ phù hợp,
an toàn và hiệu quả để bảo vệ tự nhiên và môi trường.
x Một số sản phẩm công nghệ thường được sử dụng trong
sinh hoạt hằng ngày ở gia đình như: nồi cơm điện, đèn học,
quạt điện, tủ lạnh, máy thu thanh, ti vi,…
11
Bài
2
SỬ DỤNG ĐÈN HỌC
x Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học;
x Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng;
x Xác định vị trí đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của
đèn học;
x Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn
khi sử dụng đèn học.
Con sử dụng đèn học
như vậy là chưa
đúng cách đâu.
12
Vậy sử dụng đèn học
như thế nào mới
là đúng cách hả mẹ?
1. CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA ĐÈN HỌC
1. Em hãy quan sát hình dưới đây và nêu tên các bộ phận chính
của đèn học.
a) Bóng đèn
g) Chụp (chao) đèn
b) Công tắc đèn
e) Thân đèn
d) Dây nguồn
c) Đế đèn
2. Em hãy chọn tác dụng được mô tả trong bảng dưới đây ứng với
bộ phận chính của đèn học trong hình.
Thứ tự
Tác dụng các bộ phận chính của đèn học
1
Bật, tắt và có thể điều chỉnh độ sáng của đèn.
2
Nối đèn với nguồn điện.
3
Bảo vệ bóng đèn, chống chói mắt và tập trung ánh sáng.
4
Giữ cho đèn đứng vững.
5
Gắn đế đèn với bóng đèn, chụp (chao) đèn và có thể điều chỉnh
độ cao của đèn.
6
Tạo ra ánh sáng cho đèn.
2. MỘT SỐ LOẠI ĐÈN HỌC THÔNG DỤNG
Quan sát các hình đèn học và đọc các thông tin trong bảng
dưới đây, em hãy cho biết tên của mỗi loại đèn học.
a
b
c
13
Thứ tự
Một số loại đèn học thông dụng
1
Đèn học bóng compact
2
Đèn học bóng LED tròn hoặc bóng sợi đốt
3
Đèn học bóng LED bảng
3. SỬ DỤNG ĐÈN HỌC
Em hãy cùng bạn thực hành sử dụng đèn học theo thứ tự
các bước trong bảng sau.
Bước
14
Mô tả
1
Đặt đèn ở vị trí phù hợp.
2
Bật đèn.
3
Điều chỉnh độ sáng của
đèn học.
Điều chỉnh hướng
chiếu sáng.
4
Tắt đèn khi không sử dụng.
Hình minh hoạ
Những hành động nào dưới đây gây mất an toàn khi sử dụng
đèn học? Vì sao?
Hành động
Hình minh hoạ
Mô tả
1
Để ánh sáng đèn chiếu vào mắt.
2
Chạm vào bóng đèn khi đang
sử dụng.
3
Rút phích cắm điện bằng cách
kéo dây nguồn.
4
Tháo bóng đèn khi không có
sự hướng dẫn của người lớn.
15
LUYỆN TẬP
1. Những tác dụng nào của đèn học có trong bảng dưới đây?
Thứ tự
Tác dụng
Chọn
1
Tiết kiệm điện năng.
?
2
Cung cấp đủ ánh sáng cho học tập.
?
3
Làm đồ dùng học tập.
?
4
Bảo vệ mắt khi học tập và làm việc.
?
2. Em hãy chọn các bộ phận chính của đèn học trong bảng dưới đây.
Hình minh hoạ
16
Bộ phận chính
Chọn
Bóng đèn
?
Đồng hồ báo thức
?
Chụp (chao) đèn
?
Nút chỉnh nhiệt độ
?
Công tắc
?
Dây nguồn
?
Thân đèn
?
Đế đèn
?
VẬN DỤNG
1. Hãy lựa chọn một loại đèn học mà em yêu thích và giới thiệu cho
các bạn về những bộ phận chính của đèn. Mô tả màu sắc và loại
bóng đèn được sử dụng.
2. Em sẽ làm gì khi thấy chiếc đèn học đang bật sáng, nhưng không
thấy người sử dụng như hình ảnh minh hoạ dưới đây?
GHI NHỚ
x Đèn học là sản phẩm công nghệ có tác dụng cung cấp ánh sáng,
giúp bảo vệ mắt trong quá trình học tập và làm việc.
x Các bộ phận chính của đèn học thường bao gồm: bóng đèn,
chụp (chao) đèn, công tắc đèn, thân đèn, dây nguồn và đế đèn.
x Sử dụng đèn học theo các bước sau: đặt đèn ở vị trí phù hợp;
bật đèn; điều chỉnh độ sáng và hướng chiếu sáng của đèn học;
tắt đèn khi không sử dụng.
x Khi sử dụng đèn học, không nên tắt các loại đèn trong phòng
để tránh mỏi mắt và bị loá khi nhìn từ sáng ra tối.
x Đèn học có nhiều kiểu dáng và màu sắc, nên việc lựa chọn
loại đèn học nào còn tuỳ thuộc vào sở thích, nhu cầu và điều kiện
của bản thân.
17
Bài
3
SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN
x Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của
quạt điện;
x Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng;
x Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt
phù hợp với yêu cầu sử dụng;
x Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn
khi sử dụng quạt điện.
Em thích chọn loại
quạt điện nào?
Chị ơi! Đây là loại
quạt điện gì ạ?
18
1. CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA QUẠT ĐIỆN
1. Em hãy quan sát hình dưới đây và nêu tên các bộ phận chính
của quạt điện.
i) Tuốc năng
(Bộ phận
điều khiển)
a) Lồng quạt
h) Hộp động cơ quạt
(bầu quạt)
g) Thân quạt
b) Cánh quạt
c) Bảng điều khiển
(Bộ phận điều khiển) d) Dây nguồn
e) Đế quạt
2. Em hãy chọn tác dụng được mô tả trong bảng dưới đây ứng với
bộ phận chính của quạt điện trong hình.
Thứ tự
Tác dụng các bộ phận chính của quạt điện
1
Giữ cho quạt đứng vững.
2
Tạo ra gió.
3
Bật, tắt và điều chỉnh tốc độ gió.
4
Bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người sử dụng.
5
Gắn đế quạt với động cơ và có thể điều chỉnh độ cao của quạt.
6
Điều chỉnh hướng gió.
7
Nối quạt với nguồn điện.
8
Bảo vệ động cơ quạt và an toàn cho người sử dụng.
19
2. MỘT SỐ LOẠI QUẠT ĐIỆN THÔNG DỤNG
Quan sát các hình ảnh quạt điện và đọc các thông tin trong
bảng dưới đây, em hãy cho biết đó là loại quạt điện nào.
a
b
c
d
Thứ tự
20
Một số loại quạt điện thông dụng
1
Quạt trần
2
Quạt đứng
3
Quạt bàn
4
Quạt hơi nước
3. SỬ DỤNG QUẠT BÀN
Em hãy cùng bạn thực hành sử dụng quạt bàn theo thứ tự
các bước trong bảng sau.
Bước
Mô tả
1
Đặt quạt bàn ở vị trí
phù hợp.
2
Bật quạt và điều chỉnh tốc độ
quay của cánh quạt phù hợp
với nhu cầu sử dụng.
3
Điều chỉnh hướng gió của
quạt cho phù hợp.
4
Tắt quạt khi không sử dụng
và vệ sinh quạt.
* Lưu ý: Chỉ vệ sinh quạt bàn
khi đã rút dây nguồn.
Hình minh hoạ
21
Tình huống nào dưới đây có thể gây mất an toàn khi sử dụng
quạt điện?
Tình
huống
22
Hình minh hoạ
Mô tả
1
Đưa ngón tay hoặc đồ vật
vào trong lồng quạt khi quạt
đang hoạt động.
2
Tháo cánh quạt khi không có
sự hướng dẫn của người lớn.
3
Xoay bộ phận điều chỉnh tốc
độ bằng tay để thay đổi tốc
độ quay của cánh quạt.
4
Hướng luồng gió của quạt
trực tiếp vào mặt.
LUYỆN TẬP
Em hãy chọn những mô tả sử dụng quạt điện đúng cách và an toàn
trong bảng dưới đây.
Hình minh hoạ
Mô tả
Chọn
Chọn vị trí đặt quạt phù hợp.
?
Nhờ người lớn kiểm tra sự mất an toàn của
quạt trước khi sử dụng.
?
Điều chỉnh hướng gió của quạt cho phù hợp.
?
Chỉ sử dụng quạt vào ban ngày.
?
Lựa chọn quạt theo nhu cầu sử dụng.
?
Tắt quạt và rút phích cắm điện khi không
sử dụng.
?
Vệ sinh quạt điện thường xuyên.
?
VẬN DỤNG
1. Gia đình em sử dụng những loại quạt điện nào?
2. Em sẽ làm gì khi nghe quạt điện phát ra âm thanh bất thường
trong lúc đang hoạt động?
GHI NHỚ
x Quạt điện là sản phẩm công nghệ, được sử dụng trong sinh hoạt
hằng ngày ở gia đình. Tác dụng chính của quạt điện là tạo ra gió
để làm mát.
x Các bộ phận chính của quạt điện thường gồm: lồng quạt,
cánh quạt, thân quạt, đế quạt, hộp động cơ, các bộ phận
điểu khiển (tuốc năng và bảng điều khiển), dây nguồn.
x Sử dụng quạt điện theo các bước sau: đặt quạt điện ở vị trí
phù hợp; bật quạt và điều chỉnh tốc độ quay của cánh quạt
phù hợp với nhu cầu sử dụng; điều chỉnh hướng gió của quạt
phù hợp; tắt quạt khi không sử dụng.
x Cần nhờ người lớn kiểm tra sự an toàn trước khi sử dụng
quạt điện.
23
Bài
4
SỬ DỤNG MÁY THU THANH
x Nêu được tác dụng của máy thu thanh;
x Dựa vào sơ đồ khối, mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa
đài phát thanh và máy thu thanh;
x Kể tên và nêu được nội dung phát thanh của một số chương trình
phù hợp với lứa tuổi học sinh trên đài phát thanh;
x Chọn được kênh phát thanh, thay đổi âm lượng theo
ý muốn.
Con có thể sử dụng
chiếc máy thu thanh
này trong học tập và
giải trí.
Con cảm ơn mẹ!
Máy thu thanh này sử dụng
như thế nào ạ?
24
1. TÁC DỤNG CỦA MÁY THU THANH
Dựa vào hình và các thông tin trong bảng dưới đây, em hãy
chọn những tác dụng của máy thu thanh.
Tin tức
Thu tín hiệu và
phát âm thanh ra loa
Học tập
Thứ tự
Giải trí
Tác dụng của máy thu thanh
Chọn
1
Thu tín hiệu từ đài phát thanh.
?
2
Chuyển tín hiệu phát thanh thành âm thanh.
?
3
Phát âm thanh ra loa phục vụ nghe các
chương trình tin tức, học tập và giải trí.
?
25
2. MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐÀI PHÁT THANH VÀ MÁY THU THANH
Quan sát các hình vẽ trong sơ đồ dưới đây và đọc các thông tin
trong bảng, em hãy sắp xếp đúng thứ tự hoạt động của đài phát
thanh và máy thu thanh.
Trạm phát tín hiệu
của đài phát thanh
Phòng thu của đài phát thanh
26
Máy thu thanh
Thứ tự
Hoạt động của đài phát thanh và máy thu thanh
1
Tín hiệu được máy thu thanh thu lại qua ăng ten và
chuyển thành âm thanh (tiếng nói phát thanh viên,
nhạc,...) phát ra loa.
2
Âm thanh được thu lại và chuyển thành các tín hiệu,
sau đó truyền tín hiệu đến đài phát thanh.
3
Đài phát thanh phát các tín hiệu ra môi trường.
3. CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH
Em hãy giới thiệu chương trình phát thanh thiếu nhi của đài
phát thanh dựa theo mô tả trong bảng dưới đây.
Chương trình
Nội dung
Hình ảnh minh hoạ
Chương trình văn nghệ
Kể chuyện
thiếu nhi của Đài
“Búp sen xanh”.
Tiếng nói Việt Nam.
Chương trình phát thanh
1. Cảm tưởng của bé
thiếu nhi của Đài Phát
qua bài viết.
thanh và Truyền hình
2. Vườn cổ tích.
Thừa Thiên – Huế.
Chương trình kể chuyện
thiếu nhi của Đài Phát Kể chuyện cổ tích
thanh và Truyền hình
Việt Nam.
Bà Rịa – Vũng Tàu.
Chương trình tiếng
Khmer của Đài Phát
thanh – Truyền hình
Sóc Trăng.
1. Thời sự Khmer.
2. Sân khấu Dù kê.
Chương trình ca nhạc
thiếu nhi của Đài
Ca khúc dành cho
Phát thanh – Truyền hình thiếu nhi.
Lào Cai.
27
4. SỬ DỤNG MÁY THU THANH
Em hãy cùng bạn thực hành sử dụng máy thu thanh theo thứ
tự các bước trong bảng sau.
Bước
Mô tả
1
Bật công tắc nguồn
(ON/OFF).
2
Điều chỉnh âm lượng phù hợp.
Hình minh hoạ
Nút công tắc nguồn
(ON/OFF) và điều chỉnh âm lượng
(VOLUME)
3
Chọn AM/FM và chỉnh nút dò
kênh để chọn đài phát thanh
hoặc chọn kênh phù hợp.
Nút dò kênh
Nút chọn
AM/FM
4
28
Tắt nguồn khi không sử dụng
và vệ sinh máy thu thanh.
LUYỆN TẬP
1. Em hãy cho biết tác dụng của máy thu thanh.
2. Hãy giới thiệu với bạn chương trình phát thanh mà em yêu thích.
VẬN DỤNG
Em có thể sử dụng những thiết bị nào dưới đây để nghe chương trình
phát thanh?
Hình minh hoạ
Tên thiết bị
Chọn
Điện thoại thông minh
?
Máy thu hình (ti vi)
?
Máy vi tính
?
GHI NHỚ
x Máy thu thanh là một sản phẩm công nghệ, có tác dụng
thu tín hiệu của đài phát thanh để phát ra âm thanh.
x Tín hiệu của đài phát thanh được máy thu thanh thu lại qua
ăng ten và chuyển thành âm thanh phát ra loa.
x Sử dụng máy thu thanh đúng cách theo các bước: bật công
tắc nguồn; điều chỉnh âm lượng; chọn AM/FM và dò kênh
để chọn chương trình phát thanh; tắt nguồn khi không sử dụng.
29
Bài
5
SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH
x Trình bày được tác dụng của máy thu hình (ti vi) trong gia đình;
x Dựa vào sơ đồ khối, mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa
đài truyền hình và ti vi;
x Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyền hình
phổ biến, phù hợp với học sinh;
x Lựa chọn được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn và khoảng cách
hợp lí khi xem ti vi;
x Chọn được kênh, điều chỉnh được âm thanh của ti vi theo
ý muốn.
Bố ơi bố!
Bố đang làm gì vậy?
Vì…
30
Bố đang xem bóng đá.
Tại sao các chú ấy lại
có thể đá bóng trong
màn hình được hả bố?
1. TÁC DỤNG CỦA TI VI
Dựa vào hình ảnh và các thông tin trong bảng dưới đây, em
hãy chọn những tác dụng của ti vi.
Tin tức
Giáo dục
Thu tín hiệu
và phát hình ảnh ra màn hình,
phát âm thanh ra loa
Giải trí
Thứ tự
Tác dụng của ti vi
Chọn
1
Thu tín hiệu truyền hình qua ăng ten hoặc
cáp truyền hình.
?
2
Chuyển tín hiệu thành hình ảnh và âm thanh.
?
3
Phát hình ảnh ra màn hình và âm thanh ra
loa để phục vụ xem các chương trình tin tức,
giáo dục và giải trí.
?
31
2. MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐÀI TRUYỀN HÌNH VÀ TI VI
Quan sát các hình trong sơ đồ và đọc các thông tin trong
bảng dưới đây, em hãy sắp xếp đúng thứ tự hoạt động của
đài truyền hình và ti vi.
Ăng ten ti vi
Trạm phát
tín hiệu của
đài truyền hình
Cáp truyền hình
Trường quay của
đài truyền hình
32
Ti vi
Thứ tự
Hoạt động của đài truyền hình và ti vi
1
Tín hiệu được ăng ten thu lại và truyền đến ti vi. Tín hiệu
cũng có thể được truyền đến ti vi thông qua cáp truyền
hình (truyền hình cáp).
2
Đài truyền hình phát tín hiệu ra môi trường.
3
Ti vi chuyển tín hiệu nhận được thành hình ảnh và âm thanh.
4
Các chương trình truyền hình được sản xuất tại đài
truyền hình (trường quay của đài truyền hình), sau đó
chuyển thành tín hiệu truyền hình.
3. KÊNH TRUYỀN HÌNH PHỔ BIẾN
Em hãy giới thiệu kênh truyền hình của đài truyền hình như
mô tả trong bảng dưới đây.
Kênh truyền hình Đài truyền hình
Nội dung
Việt Nam
Thời sự _ Chính luận _ Tổng hợp
Việt Nam
Khoa học _ Giáo dục
Việt Nam
Giải trí tổng hợp
Việt Nam
Đối ngoại quốc gia
Việt Nam
Kênh truyền hình tiếng dân tộc
Việt Nam
Thanh thiếu niên
Việt Nam
Giáo dục quốc gia
4. LỰA CHỌN VỊ TRÍ NGỒI KHI XEM TI VI
Dựa vào hình ảnh và các thông tin trong bảng dưới đây, em hãy
lựa chọn vị trí ngồi xem ti vi có khoảng cách hợp lí và góc nhìn
thích hợp để bảo vệ mắt.
Khoảng cách hợp lí
Góc nhìn thích hợp
Lựa chọn khoảng cách từ vị trí ngồi
Lựa chọn vị trí ngồi chính
đến màn hình theo khuyến cáo của
diện với màn hình ti vi.
nhà sản xuất.
33
5. SỬ DỤNG TI VI
Em hãy cùng bạn thực hành sử dụng ti vi thông qua bộ điều khiển
từ xa theo các bước sau.
Bước
Mô tả
1
Bấm phím ON/OFF trên bộ
điều khiển để mở ti vi.
2
Bấm vào các kí hiệu + và
trên phím VOL để điều chỉnh
âm lượng của ti vi.
Bấm các phím từ số 0 đến
số 9 trên bộ điều khiển để
chọn kênh truyền hình.
3
Hoặc bấm vào các kí hiệu
+ và trên phím PROG
để chọn kênh.
4
34
– Bấm phím ON/OFF để tắt
ti vi khi không sử dụng.
– Vệ sinh ti vi và bộ điều khiển
từ xa bằng khăn mềm.
Hình minh hoạ
LUYỆN TẬP
1. Ti vi thu tín hiệu các chương trình truyền hình từ đài truyền hình
thông qua những bộ phận nào?
2. Hãy giới thiệu kênh truyền hình hoặc chương trình truyền hình
mà em yêu thích.
VẬN DỤNG
1. Hãy kể tên kênh truyền hình có phát sóng các chương trình
truyền hình được mô tả trong bảng dưới đây.
Thứ tự
Chương trình truyền hình
Kênh
truyền hình
1
24h công nghệ
?
2
Thế giới tuổi thơ
?
3
Bản tin tiếng Anh
?
4
Thời sự 19:00 (19h)
?
5
Chương trình thiếu nhi
?
2. Chương trình truyền hình có thể được xem bằng những thiết bị nào
có trong bảng dưới đây?
Hình minh hoạ
Tên thiết bị
Chọn
Điện thoại thông minh
?
35
Hình minh hoạ
Tên thiết bị
Chọn
Máy nghe nhạc
?
Máy vi tính
?
GHI NHỚ
x Ti vi là một sản phẩm công nghệ có tác dụng thu tín hiệu
truyền hình thông qua ăng ten hoặc cáp truyền hình để chuyển
thành hình ảnh phát ra màn hình và âm thanh phát ra loa,
phục vụ xem tin tức, giáo dục và giải trí.
x Chúng ta cần lựa chọn vị trí ngồi xem ti vi có khoảng cách hợp lí
và góc nhìn thích hợp để bảo vệ mắt.
x Âm lượng của ti vi nên chỉnh vừa đủ nghe khi xem chương
trình truyền hình để không làm ảnh hưởng đến mọi người
xung quanh.
x Sử dụng ti vi thông qua bộ điều khiển từ xa theo các bước sau:
bấm nút ON/OFF để mở ti vi; bấm các kí hiệu +/– trên phím VOL
để điều chỉnh âm lượng; bấm các phím số từ 0 đến 9 để chọn
kênh truyền hình; bấm phím ON/OFF để tắt ti vi khi không
sử dụng.
36
Bài
6
AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG
CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH
x Nhận biết và phòng tránh được một số tình huống không an toàn
cho con người từ môi trường công nghệ trong gia đình;
x Báo cho người lớn biết khi có sự cố, tình huống mất an toàn
xảy ra.
Em hãy tìm trong hình sau những trường hợp không an toàn.
37
1. TÌNH HUỐNG MẤT AN TOÀN TRONG GIA ĐÌNH
Em hãy quan sát các hình ảnh dưới đây, cho biết tình huống nào
có thể gây mất an toàn.
g. Cắm quá nhiều
đồ dùng điện vào
cùng một ổ cắm.
a. Chạm vào ổ điện.
e. Điều chỉnh tốc
độ quạt điện.
d. Rò khí ga.
b. Bật/tắt đèn
bằng công tắc.
c. Xem ti vi
gần màn hình.
38
2. PHÒNG TRÁNH TÌNH HUỐNG MẤT AN TOÀN TRONG GIA ĐÌNH
Em hãy quan sát các tình huống gây mất an toàn có trong
bảng dưới đây và cho biết cách phòng tránh.
Tình huống gây mất an toàn
Hình minh hoạ
Nối dây điện vào phích cắm điện và
ổ điện không đúng kĩ thuật.
Rút phích cắm điện bằng cách
dùng tay kéo dây nguồn.
Chọc đồ vật vào ổ điện.
Để mặt bàn là còn nóng lên quần áo
trong thời gian dài.
Sử dụng điện thoại khi đang sạc pin.
39
LUYỆN TẬP
1. Em hãy chọn các cách phòng tránh phù hợp với tình huống gây
mất an toàn có trong bảng dưới đây.
Tình huống gây
mất an toàn
Dây nguồn bị hỏng
lớp vỏ cách điện.
Cách phòng tránh
Chọn
Không chạm vào chỗ lớp vỏ
cách điện bị hỏng.
?
Nhờ người lớn ngắt nguồn điện.
?
Nhờ người lớn bọc lại chỗ bị
hỏng lớp vỏ cách điện bằng
băng dính (băng keo) điện.
?
Nhờ người lớn thay dây nguồn
mới.
?
Tiếp tục sử dụng.
?
Thông báo cho người lớn.
?
2. Em hãy chọn những việc làm phù hợp có trong bảng dưới đây để giúp
phòng tránh các tình huống mất an toàn khi sử dụng đồ dùng điện
trong gia đình.
Thứ tự
40
Việc làm
Chọn
1
Thường xuyên kiểm tra đồ dùng điện.
?
2
Ngắt nguồn điện khi không sử dụng.
?
3
Giữ khoảng cách an toàn khi xem ti vi.
?
4
Sử dụng đồ dùng điện đúng cách.
?
5
Nhờ người lớn hỗ trợ khi cần thiết.
?
VẬN DỤNG
Chúng ta cần phải làm gì với đồ dùng điện trong gia đình khi ra
khỏi nhà?
Chờ bố một chút!
Mình đi thôi bố!
GHI NHỚ
x Thường xuyên kiểm tra đồ dùng điện trong gia đình trước và
sau khi sử dụng.
x Sử dụng các sản phẩm công nghệ trong gia đình đúng cách
và an toàn.
x Nhờ người lớn hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm công nghệ và khi
gặp các tình huống gây mất an toàn.
41
Dự
án
1
TÌM HIỂU SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ
TRONG GIA ĐÌNH
1. Mô tả dự án
Sản phẩm công nghệ trong gia đình phục vụ những nhu cầu thiết
thực trong cuộc sống. Việc sử dụng sản phẩm công nghệ trong gia
đình đúng cách, an toàn và hiệu quả là yêu cầu bắt buộc đối với
chúng ta. Thông qua dự án này, em hãy tìm hiểu một sản phẩm công
nghệ có trong gia đình và giới thiệu về sản phẩm đó.
2. Mục tiêu dự án
Kể tên, nêu tác dụng và giới thiệu cách sử dụng một sản phẩm
công nghệ trong gia đình.
3. Nhiệm vụ học tập
Mỗi nhóm thực hiện các nhiệm vụ sau:
Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án theo hướng dẫn của giáo viên;
Tìm hiểu tác dụng và cách sử dụng một sản phẩm công nghệ
trong gia đình (sản phẩm có thể giống nhau giữa các nhóm);
Giới thiệu sản phẩm công nghệ của nhóm đã chọn thông qua hình
ảnh hoặc vật thật.
4. Phương tiện hỗ trợ
Sách giáo khoa Công nghệ 3;
Tranh ảnh;
Giấy, bút chì, bút màu.
5. Sản phẩm dự án
Giới thiệu tác dụng và cách sử dụng một sản phẩm công nghệ
trong gia đình với bạn bè trong lớp.
6. Tiêu chí đánh giá dự án
Đánh giá mức độ hoàn thành sản phẩm dự án theo mục tiêu;
Đánh giá mức độ tham gia quá trình thực hiện dự án của học sinh
trong nhóm.
42
Ôn tập
Phần 1
Tóm tắt nội dung chính
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
A
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Sản phẩm
công nghệ
là
Những sản phẩm được con người làm ra
để phục vụ đời sống
bao gồm cả
Sản phẩm công nghệ trong gia đình
An toàn với
môi trường
công nghệ
trong gia đình
sử dụng
Đèn học
B
Quạt điện
Máy thu
thanh
Máy thu
hình
Câu hỏi ôn tập
Câu 1. Em hãy nêu một tình huống mất an toàn khi sử dụng
sản phẩm công nghệ trong gia đình và chỉ rõ cách xử lí.
Câu 2. Em hãy nêu các bước sử dụng đèn học.
Câu 3. Em hãy nêu các bước sử dụng quạt điện.
Câu 4. Em hãy nêu các bước sử dụng máy thu thanh.
Câu 5. Em hãy nêu các bước chọn kênh và điều chỉnh âm lượng
của ti vi thông qua bộ điều khiển từ xa.
43
7+&1*.7+8t7
Bài 7. Làm đồ dùng học tập
Bài 8. Làm biển báo giao thông
Bài 9. Làm đồ chơi
44
LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
x Lựa chọn được vật liệu làm đồ dùng học tập đúng yêu cầu;
x Sử dụng được các dụng cụ để làm đồ dùng học tập đúng cách
và an toàn;
x Làm được một đồ dùng học tập đơn giản theo các bước
cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ.
Tiếc quá! Con và mẹ
cùng nhau làm một cây
thước kẻ mới nhé.
Mẹ ơi! Cây thước kẻ
của con bị gãy rồi.
45
EM LÀM THƯỚC KẺ BẰNG GIẤY
Yêu cầu
– Thước kẻ làm bằng giấy bìa cứng và trang trí bằng giấy màu
thủ công;
– Thước có dạng hình chữ nhật với kích thước 3 cm x 21 cm và
được sử dụng để đo những vật có độ dài không quá 20 cm;
– Thước kẻ thẳng, khoảng cách vạch của các số trên thước
đều nhau như hình mẫu dưới đây;
– An toàn khi làm thước kẻ.
Vật liệu và dụng cụ
Quan sát những vật liệu và dụng cụ để làm thước kẻ bằng giấy có
trong hình dưới đây, hãy cho biết công dụng và cách sử dụng chúng.
46
Giấy bìa cứng
Giấy màu thủ công
Keo dán giấy
Kéo cắt giấy
Bút chì mềm 2B
Thước kẻ nhựa 20 cm
Thực hành làm thước kẻ bằng giấy
Em hãy cùng bạn làm thước kẻ bằng giấy theo hướng dẫn
sau đây:
Bước
Mô tả
1
Cắt 4 hình chữ nhật có kích
thước 3 cm × 21 cm giống
nhau: 2 hình bằng giấy bìa
cứng và 2 hình bằng giấy
màu thủ công.
Hình minh hoạ
3 cm × 21 cm
3 cm × 21 cm
3 cm × 21 cm
3 cm × 21 cm
Dán 2 hình chữ nhật bằng
bìa cứng lại với nhau để làm
thân của thước.
2
Dán 2 hình chữ nhật bằng
giấy màu thủ công lên hai
bên thân thước để trang trí.
3
Vạch dấu cho thước kẻ theo
thước mẫu bằng bút chì.
4
Tô đậm lại các vạch dấu và
ghi số cho thước kẻ.
5
Kiểm tra lại thước kẻ đã làm
theo yêu cầu.
47
LUYỆN TẬP
1. Em chọn những vật liệu nào trong bảng dưới đây để làm thước kẻ
bằng giấy?
Tên vật liệu
Hình minh hoạ Chọn
Tên vật liệu
Hình minh hoạ Chọn
Giấy bìa cứng
?
Giấy màu
thủ công
?
Ống giấy, hộp sữa,
lon nước hoa quả,
chai nước,...
?
Keo dán giấy
?
Nhãn dán
trang trí
?
Băng dính
?
2. Em chọn những dụng cụ nào trong bảng dưới đây để làm thước kẻ
bằng giấy?
Tên dụng cụ
Hình minh hoạ Chọn
Tên dụng cụ
Hình minh hoạ Chọn
Bút chì
?
Kéo cắt giấy
?
Thước kẻ
?
Bút lông
?
3. Em hãy sắp xếp các hình được mô tả dưới đây theo đúng thứ tự
các bước làm đồ dùng học tập.
a. Tiến hành làm
và trang trí sản phẩm.
c. Kiểm tra sản phẩm sau khi làm.
48
b. Tìm hiểu
sản phẩm mẫu.
d. Lựa chọn vật liệu
và dụng cụ phù hợp.
VẬN DỤNG
1. Em hãy quan sát hình minh hoạ dưới đây để làm thước kẻ bằng giấy
theo các bước đã học và trang trí theo sở thích của mình.
2. Em hãy cùng bạn trưng bày và đánh giá sản phẩm thước kẻ bằng
giấy theo các tiêu chí sau:
Tốt
Đạt
Cần cố gắng
Nội dung
Thước có kích thước đúng yêu cầu.
Khoảng cách vạch giữa các số trên
thước đều nhau.
Thước kẻ thẳng.
Thước được trang trí hài hoà, sáng tạo.
GHI NHỚ
x Đồ dùng học tập được em làm theo thứ tự sau:
1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu;
2. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ phù hợp;
3. Tiến hành làm theo trình tự các bước và trang trí;
4. Kiểm tra sản phẩm sau khi làm.
x Em ưu tiên lựa chọn vật liệu đã qua sử dụng, thân thiện với
môi trường để làm đồ dùng học tập và lưu ý an toàn trong khi
sử dụng các dụng cụ.
49
NGUYỄN THỊ LƯỠNG – LÊ THỊ MỸ NGA – ĐOÀN THỊ NGÂN
COÂNG NGHEÄ
3
BÙI VĂN HỒNG (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên)
NGUYỄN THỊ LƯỠNG – LÊ THỊ MỸ NGA – ĐOÀN THỊ NGÂN
COÂNG NGHEÄ
3
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Hướng dẫn sử dụng sách
Mỗi bài học gồm có những nội dung sau:
Mục tiêu:
Giúp học sinh xác định được kết quả học tập
cần đạt và định hướng hoạt động học.
Mở đầu:
Tình huống tạo động cơ và kích thích nhu cầu
học tập cho học sinh.
Khám phá:
Giúp học sinh hình thành kiến thức mới.
Thực hành: Giúp học sinh rèn luyện và phát triển kĩ năng.
LUYỆN TẬP: Củng cố, khắc sâu kiến thức, kĩ năng đã học.
VẬN DỤNG: Hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến
thức, kĩ năng vào thực tế.
GHI NHỚ:
Tóm tắt những kiến thức cốt lõi của bài học.
BẢNG GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ: Giải thích nghĩa của từ và
thuật ngữ mới, giúp học sinh hiểu nội dung học
tập và có thêm vốn từ.
+m\E̫RTX̫QJLͷJuQViFKJLiRNKRDÿ͋GjQKW̿QJ
FiFHPK͕FVLQKOͣSVDX
2
Lời nói đầu
Các em học sinh thân mến!
Sách giáo khoa Công nghệ 3 – Bộ sách Chân trời sáng tạo của
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam là một trong những tài liệu
chính dành cho các em khi học tập môn Công nghệ lớp 3.
Nội dung sách gồm hai phần:
_ Phần 1. Công nghệ và đời sống;
_ Phần 2. Thủ công kĩ thuật.
Mỗi phần gồm các bài học có nội dung THIẾT THỰC – HẤP DẪN –
DỄ HIỂU, gần gũi với đời sống hằng ngày và phù hợp với
lứa tuổi của các em. Sách biên soạn mỗi bài học là một chủ đề
học tập được xây dựng theo định hướng giáo dục STEM,
hướng dẫn các em khám phá kiến thức, rèn luyện kĩ năng để
phát triển năng lực công nghệ và các năng lực chung được
quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Hi vọng cuốn sách này sẽ mở ra cho các em một chân trời
sáng tạo khoa học và công nghệ.
Chúc các em có nhiều niềm vui trong học tập!
Nhóm tác giả
3
MỤC LỤC
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH .......................................................................... 2
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................. 3
PHẦN 1. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1. Tự nhiên và công nghệ ...............................................................................6
Bài 2. Sử dụng đèn học ........................................................................................12
Bài 3. Sử dụng quạt điện .................................................................................... 18
Bài 4. Sử dụng máy thu thanh ..........................................................................24
Bài 5. Sử dụng máy thu hình ............................................................................ 30
Bài 6. An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình .......................37
Dự án 1. Tìm hiểu sản phẩm công nghệ trong gia đình ...........................42
Ôn tập Phần 1 .........................................................................................................43
PHẦN 2. THỦ CÔNG KĨ THUẬT
Bài 7. Làm đồ dùng học tập ...............................................................................45
Bài 8. Làm biển báo giao thông ..................................................................... 50
Bài 9. Làm đồ chơi ................................................................................................55
Dự án 2. Làm mô hình sa bàn giao thông bằng giấy bìa cứng ........63
Ôn tập Phần 2 ....................................................................................................... 65
BẢNG GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ ...................................................................... 66
4
Bài 1. Tự nhiên và công nghệ
Bài 2. Sử dụng đèn học
Bài 3. Sử dụng quạt điện
Bài 4. Sử dụng máy thu thanh
Bài 5. Sử dụng máy thu hình
Bài 6. An toàn với môi trường
công nghệ trong gia đình
5
Bài
1
TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
x Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm
công nghệ;
x Nêu được tác dụng của một số sản phẩm công nghệ
trong gia đình;
x Có ý thức giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
Sản phẩm công nghệ
truyền thống của Việt Nam
ngày càng được nhiều nước trên
thế giới ưa chuộng và sử dụng.
Sản phẩm công nghệ
là gì vậy mẹ?
6
1. ĐỐI TƯỢNG TỰ NHIÊN VÀ SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ
Em hãy quan sát những hình ảnh dưới đây để nhận biết đối
tượng tự nhiên.
GHI NHỚ
Mặt Trời
Con hổ
Quả dừa
Rừng thông
Tảng đá
Cá heo
7
Em hãy quan sát những hình ảnh dưới đây để nhận biết
sản phẩm công nghệ.
Robot (người máy)
8
Máy phát điện gió
Máy giặt
Xe ô tô
Cầu Rồng (Đà Nẵng)
Đồ gốm sứ
Em hãy quan sát những hình ảnh dưới đây và cho biết đâu là
đối tượng tự nhiên, đâu là sản phẩm công nghệ.
1
4
7
2
5
8
3
6
9
9
2. SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH
Em hãy kể tên những sản phẩm công nghệ trong gia đình ở
các hình dưới đây và nêu tác dụng của mỗi sản phẩm đó.
10
1
2
3
4
5
6
LUYỆN TẬP
Sản phẩm công nghệ nào dưới đây thường được sử dụng trong
gia đình? Nêu tác dụng của các sản phẩm đó.
1
2
3
4
5
6
VẬN DỤNG
1. Em hãy cùng bạn kể tên những sản phẩm công nghệ có trong
gia đình mình.
2. Em cùng người thân giữ gìn các sản phẩm công nghệ trong
gia đình bằng cách sử dụng đúng cách và an toàn.
GHI NHỚ
x Đối tượng tự nhiên là những đối tượng có sẵn trong tự nhiên
không do con người làm ra.
x Sản phẩm công nghệ là những sản phẩm được con người
làm ra để phục vụ đời sống.
x Sản phẩm công nghệ thường được làm từ các đối tượng tự
nhiên, nên chúng ta phải sử dụng sản phẩm công nghệ phù hợp,
an toàn và hiệu quả để bảo vệ tự nhiên và môi trường.
x Một số sản phẩm công nghệ thường được sử dụng trong
sinh hoạt hằng ngày ở gia đình như: nồi cơm điện, đèn học,
quạt điện, tủ lạnh, máy thu thanh, ti vi,…
11
Bài
2
SỬ DỤNG ĐÈN HỌC
x Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học;
x Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng;
x Xác định vị trí đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của
đèn học;
x Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn
khi sử dụng đèn học.
Con sử dụng đèn học
như vậy là chưa
đúng cách đâu.
12
Vậy sử dụng đèn học
như thế nào mới
là đúng cách hả mẹ?
1. CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA ĐÈN HỌC
1. Em hãy quan sát hình dưới đây và nêu tên các bộ phận chính
của đèn học.
a) Bóng đèn
g) Chụp (chao) đèn
b) Công tắc đèn
e) Thân đèn
d) Dây nguồn
c) Đế đèn
2. Em hãy chọn tác dụng được mô tả trong bảng dưới đây ứng với
bộ phận chính của đèn học trong hình.
Thứ tự
Tác dụng các bộ phận chính của đèn học
1
Bật, tắt và có thể điều chỉnh độ sáng của đèn.
2
Nối đèn với nguồn điện.
3
Bảo vệ bóng đèn, chống chói mắt và tập trung ánh sáng.
4
Giữ cho đèn đứng vững.
5
Gắn đế đèn với bóng đèn, chụp (chao) đèn và có thể điều chỉnh
độ cao của đèn.
6
Tạo ra ánh sáng cho đèn.
2. MỘT SỐ LOẠI ĐÈN HỌC THÔNG DỤNG
Quan sát các hình đèn học và đọc các thông tin trong bảng
dưới đây, em hãy cho biết tên của mỗi loại đèn học.
a
b
c
13
Thứ tự
Một số loại đèn học thông dụng
1
Đèn học bóng compact
2
Đèn học bóng LED tròn hoặc bóng sợi đốt
3
Đèn học bóng LED bảng
3. SỬ DỤNG ĐÈN HỌC
Em hãy cùng bạn thực hành sử dụng đèn học theo thứ tự
các bước trong bảng sau.
Bước
14
Mô tả
1
Đặt đèn ở vị trí phù hợp.
2
Bật đèn.
3
Điều chỉnh độ sáng của
đèn học.
Điều chỉnh hướng
chiếu sáng.
4
Tắt đèn khi không sử dụng.
Hình minh hoạ
Những hành động nào dưới đây gây mất an toàn khi sử dụng
đèn học? Vì sao?
Hành động
Hình minh hoạ
Mô tả
1
Để ánh sáng đèn chiếu vào mắt.
2
Chạm vào bóng đèn khi đang
sử dụng.
3
Rút phích cắm điện bằng cách
kéo dây nguồn.
4
Tháo bóng đèn khi không có
sự hướng dẫn của người lớn.
15
LUYỆN TẬP
1. Những tác dụng nào của đèn học có trong bảng dưới đây?
Thứ tự
Tác dụng
Chọn
1
Tiết kiệm điện năng.
?
2
Cung cấp đủ ánh sáng cho học tập.
?
3
Làm đồ dùng học tập.
?
4
Bảo vệ mắt khi học tập và làm việc.
?
2. Em hãy chọn các bộ phận chính của đèn học trong bảng dưới đây.
Hình minh hoạ
16
Bộ phận chính
Chọn
Bóng đèn
?
Đồng hồ báo thức
?
Chụp (chao) đèn
?
Nút chỉnh nhiệt độ
?
Công tắc
?
Dây nguồn
?
Thân đèn
?
Đế đèn
?
VẬN DỤNG
1. Hãy lựa chọn một loại đèn học mà em yêu thích và giới thiệu cho
các bạn về những bộ phận chính của đèn. Mô tả màu sắc và loại
bóng đèn được sử dụng.
2. Em sẽ làm gì khi thấy chiếc đèn học đang bật sáng, nhưng không
thấy người sử dụng như hình ảnh minh hoạ dưới đây?
GHI NHỚ
x Đèn học là sản phẩm công nghệ có tác dụng cung cấp ánh sáng,
giúp bảo vệ mắt trong quá trình học tập và làm việc.
x Các bộ phận chính của đèn học thường bao gồm: bóng đèn,
chụp (chao) đèn, công tắc đèn, thân đèn, dây nguồn và đế đèn.
x Sử dụng đèn học theo các bước sau: đặt đèn ở vị trí phù hợp;
bật đèn; điều chỉnh độ sáng và hướng chiếu sáng của đèn học;
tắt đèn khi không sử dụng.
x Khi sử dụng đèn học, không nên tắt các loại đèn trong phòng
để tránh mỏi mắt và bị loá khi nhìn từ sáng ra tối.
x Đèn học có nhiều kiểu dáng và màu sắc, nên việc lựa chọn
loại đèn học nào còn tuỳ thuộc vào sở thích, nhu cầu và điều kiện
của bản thân.
17
Bài
3
SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN
x Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của
quạt điện;
x Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng;
x Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt
phù hợp với yêu cầu sử dụng;
x Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn
khi sử dụng quạt điện.
Em thích chọn loại
quạt điện nào?
Chị ơi! Đây là loại
quạt điện gì ạ?
18
1. CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA QUẠT ĐIỆN
1. Em hãy quan sát hình dưới đây và nêu tên các bộ phận chính
của quạt điện.
i) Tuốc năng
(Bộ phận
điều khiển)
a) Lồng quạt
h) Hộp động cơ quạt
(bầu quạt)
g) Thân quạt
b) Cánh quạt
c) Bảng điều khiển
(Bộ phận điều khiển) d) Dây nguồn
e) Đế quạt
2. Em hãy chọn tác dụng được mô tả trong bảng dưới đây ứng với
bộ phận chính của quạt điện trong hình.
Thứ tự
Tác dụng các bộ phận chính của quạt điện
1
Giữ cho quạt đứng vững.
2
Tạo ra gió.
3
Bật, tắt và điều chỉnh tốc độ gió.
4
Bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người sử dụng.
5
Gắn đế quạt với động cơ và có thể điều chỉnh độ cao của quạt.
6
Điều chỉnh hướng gió.
7
Nối quạt với nguồn điện.
8
Bảo vệ động cơ quạt và an toàn cho người sử dụng.
19
2. MỘT SỐ LOẠI QUẠT ĐIỆN THÔNG DỤNG
Quan sát các hình ảnh quạt điện và đọc các thông tin trong
bảng dưới đây, em hãy cho biết đó là loại quạt điện nào.
a
b
c
d
Thứ tự
20
Một số loại quạt điện thông dụng
1
Quạt trần
2
Quạt đứng
3
Quạt bàn
4
Quạt hơi nước
3. SỬ DỤNG QUẠT BÀN
Em hãy cùng bạn thực hành sử dụng quạt bàn theo thứ tự
các bước trong bảng sau.
Bước
Mô tả
1
Đặt quạt bàn ở vị trí
phù hợp.
2
Bật quạt và điều chỉnh tốc độ
quay của cánh quạt phù hợp
với nhu cầu sử dụng.
3
Điều chỉnh hướng gió của
quạt cho phù hợp.
4
Tắt quạt khi không sử dụng
và vệ sinh quạt.
* Lưu ý: Chỉ vệ sinh quạt bàn
khi đã rút dây nguồn.
Hình minh hoạ
21
Tình huống nào dưới đây có thể gây mất an toàn khi sử dụng
quạt điện?
Tình
huống
22
Hình minh hoạ
Mô tả
1
Đưa ngón tay hoặc đồ vật
vào trong lồng quạt khi quạt
đang hoạt động.
2
Tháo cánh quạt khi không có
sự hướng dẫn của người lớn.
3
Xoay bộ phận điều chỉnh tốc
độ bằng tay để thay đổi tốc
độ quay của cánh quạt.
4
Hướng luồng gió của quạt
trực tiếp vào mặt.
LUYỆN TẬP
Em hãy chọn những mô tả sử dụng quạt điện đúng cách và an toàn
trong bảng dưới đây.
Hình minh hoạ
Mô tả
Chọn
Chọn vị trí đặt quạt phù hợp.
?
Nhờ người lớn kiểm tra sự mất an toàn của
quạt trước khi sử dụng.
?
Điều chỉnh hướng gió của quạt cho phù hợp.
?
Chỉ sử dụng quạt vào ban ngày.
?
Lựa chọn quạt theo nhu cầu sử dụng.
?
Tắt quạt và rút phích cắm điện khi không
sử dụng.
?
Vệ sinh quạt điện thường xuyên.
?
VẬN DỤNG
1. Gia đình em sử dụng những loại quạt điện nào?
2. Em sẽ làm gì khi nghe quạt điện phát ra âm thanh bất thường
trong lúc đang hoạt động?
GHI NHỚ
x Quạt điện là sản phẩm công nghệ, được sử dụng trong sinh hoạt
hằng ngày ở gia đình. Tác dụng chính của quạt điện là tạo ra gió
để làm mát.
x Các bộ phận chính của quạt điện thường gồm: lồng quạt,
cánh quạt, thân quạt, đế quạt, hộp động cơ, các bộ phận
điểu khiển (tuốc năng và bảng điều khiển), dây nguồn.
x Sử dụng quạt điện theo các bước sau: đặt quạt điện ở vị trí
phù hợp; bật quạt và điều chỉnh tốc độ quay của cánh quạt
phù hợp với nhu cầu sử dụng; điều chỉnh hướng gió của quạt
phù hợp; tắt quạt khi không sử dụng.
x Cần nhờ người lớn kiểm tra sự an toàn trước khi sử dụng
quạt điện.
23
Bài
4
SỬ DỤNG MÁY THU THANH
x Nêu được tác dụng của máy thu thanh;
x Dựa vào sơ đồ khối, mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa
đài phát thanh và máy thu thanh;
x Kể tên và nêu được nội dung phát thanh của một số chương trình
phù hợp với lứa tuổi học sinh trên đài phát thanh;
x Chọn được kênh phát thanh, thay đổi âm lượng theo
ý muốn.
Con có thể sử dụng
chiếc máy thu thanh
này trong học tập và
giải trí.
Con cảm ơn mẹ!
Máy thu thanh này sử dụng
như thế nào ạ?
24
1. TÁC DỤNG CỦA MÁY THU THANH
Dựa vào hình và các thông tin trong bảng dưới đây, em hãy
chọn những tác dụng của máy thu thanh.
Tin tức
Thu tín hiệu và
phát âm thanh ra loa
Học tập
Thứ tự
Giải trí
Tác dụng của máy thu thanh
Chọn
1
Thu tín hiệu từ đài phát thanh.
?
2
Chuyển tín hiệu phát thanh thành âm thanh.
?
3
Phát âm thanh ra loa phục vụ nghe các
chương trình tin tức, học tập và giải trí.
?
25
2. MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐÀI PHÁT THANH VÀ MÁY THU THANH
Quan sát các hình vẽ trong sơ đồ dưới đây và đọc các thông tin
trong bảng, em hãy sắp xếp đúng thứ tự hoạt động của đài phát
thanh và máy thu thanh.
Trạm phát tín hiệu
của đài phát thanh
Phòng thu của đài phát thanh
26
Máy thu thanh
Thứ tự
Hoạt động của đài phát thanh và máy thu thanh
1
Tín hiệu được máy thu thanh thu lại qua ăng ten và
chuyển thành âm thanh (tiếng nói phát thanh viên,
nhạc,...) phát ra loa.
2
Âm thanh được thu lại và chuyển thành các tín hiệu,
sau đó truyền tín hiệu đến đài phát thanh.
3
Đài phát thanh phát các tín hiệu ra môi trường.
3. CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH
Em hãy giới thiệu chương trình phát thanh thiếu nhi của đài
phát thanh dựa theo mô tả trong bảng dưới đây.
Chương trình
Nội dung
Hình ảnh minh hoạ
Chương trình văn nghệ
Kể chuyện
thiếu nhi của Đài
“Búp sen xanh”.
Tiếng nói Việt Nam.
Chương trình phát thanh
1. Cảm tưởng của bé
thiếu nhi của Đài Phát
qua bài viết.
thanh và Truyền hình
2. Vườn cổ tích.
Thừa Thiên – Huế.
Chương trình kể chuyện
thiếu nhi của Đài Phát Kể chuyện cổ tích
thanh và Truyền hình
Việt Nam.
Bà Rịa – Vũng Tàu.
Chương trình tiếng
Khmer của Đài Phát
thanh – Truyền hình
Sóc Trăng.
1. Thời sự Khmer.
2. Sân khấu Dù kê.
Chương trình ca nhạc
thiếu nhi của Đài
Ca khúc dành cho
Phát thanh – Truyền hình thiếu nhi.
Lào Cai.
27
4. SỬ DỤNG MÁY THU THANH
Em hãy cùng bạn thực hành sử dụng máy thu thanh theo thứ
tự các bước trong bảng sau.
Bước
Mô tả
1
Bật công tắc nguồn
(ON/OFF).
2
Điều chỉnh âm lượng phù hợp.
Hình minh hoạ
Nút công tắc nguồn
(ON/OFF) và điều chỉnh âm lượng
(VOLUME)
3
Chọn AM/FM và chỉnh nút dò
kênh để chọn đài phát thanh
hoặc chọn kênh phù hợp.
Nút dò kênh
Nút chọn
AM/FM
4
28
Tắt nguồn khi không sử dụng
và vệ sinh máy thu thanh.
LUYỆN TẬP
1. Em hãy cho biết tác dụng của máy thu thanh.
2. Hãy giới thiệu với bạn chương trình phát thanh mà em yêu thích.
VẬN DỤNG
Em có thể sử dụng những thiết bị nào dưới đây để nghe chương trình
phát thanh?
Hình minh hoạ
Tên thiết bị
Chọn
Điện thoại thông minh
?
Máy thu hình (ti vi)
?
Máy vi tính
?
GHI NHỚ
x Máy thu thanh là một sản phẩm công nghệ, có tác dụng
thu tín hiệu của đài phát thanh để phát ra âm thanh.
x Tín hiệu của đài phát thanh được máy thu thanh thu lại qua
ăng ten và chuyển thành âm thanh phát ra loa.
x Sử dụng máy thu thanh đúng cách theo các bước: bật công
tắc nguồn; điều chỉnh âm lượng; chọn AM/FM và dò kênh
để chọn chương trình phát thanh; tắt nguồn khi không sử dụng.
29
Bài
5
SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH
x Trình bày được tác dụng của máy thu hình (ti vi) trong gia đình;
x Dựa vào sơ đồ khối, mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa
đài truyền hình và ti vi;
x Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyền hình
phổ biến, phù hợp với học sinh;
x Lựa chọn được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn và khoảng cách
hợp lí khi xem ti vi;
x Chọn được kênh, điều chỉnh được âm thanh của ti vi theo
ý muốn.
Bố ơi bố!
Bố đang làm gì vậy?
Vì…
30
Bố đang xem bóng đá.
Tại sao các chú ấy lại
có thể đá bóng trong
màn hình được hả bố?
1. TÁC DỤNG CỦA TI VI
Dựa vào hình ảnh và các thông tin trong bảng dưới đây, em
hãy chọn những tác dụng của ti vi.
Tin tức
Giáo dục
Thu tín hiệu
và phát hình ảnh ra màn hình,
phát âm thanh ra loa
Giải trí
Thứ tự
Tác dụng của ti vi
Chọn
1
Thu tín hiệu truyền hình qua ăng ten hoặc
cáp truyền hình.
?
2
Chuyển tín hiệu thành hình ảnh và âm thanh.
?
3
Phát hình ảnh ra màn hình và âm thanh ra
loa để phục vụ xem các chương trình tin tức,
giáo dục và giải trí.
?
31
2. MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐÀI TRUYỀN HÌNH VÀ TI VI
Quan sát các hình trong sơ đồ và đọc các thông tin trong
bảng dưới đây, em hãy sắp xếp đúng thứ tự hoạt động của
đài truyền hình và ti vi.
Ăng ten ti vi
Trạm phát
tín hiệu của
đài truyền hình
Cáp truyền hình
Trường quay của
đài truyền hình
32
Ti vi
Thứ tự
Hoạt động của đài truyền hình và ti vi
1
Tín hiệu được ăng ten thu lại và truyền đến ti vi. Tín hiệu
cũng có thể được truyền đến ti vi thông qua cáp truyền
hình (truyền hình cáp).
2
Đài truyền hình phát tín hiệu ra môi trường.
3
Ti vi chuyển tín hiệu nhận được thành hình ảnh và âm thanh.
4
Các chương trình truyền hình được sản xuất tại đài
truyền hình (trường quay của đài truyền hình), sau đó
chuyển thành tín hiệu truyền hình.
3. KÊNH TRUYỀN HÌNH PHỔ BIẾN
Em hãy giới thiệu kênh truyền hình của đài truyền hình như
mô tả trong bảng dưới đây.
Kênh truyền hình Đài truyền hình
Nội dung
Việt Nam
Thời sự _ Chính luận _ Tổng hợp
Việt Nam
Khoa học _ Giáo dục
Việt Nam
Giải trí tổng hợp
Việt Nam
Đối ngoại quốc gia
Việt Nam
Kênh truyền hình tiếng dân tộc
Việt Nam
Thanh thiếu niên
Việt Nam
Giáo dục quốc gia
4. LỰA CHỌN VỊ TRÍ NGỒI KHI XEM TI VI
Dựa vào hình ảnh và các thông tin trong bảng dưới đây, em hãy
lựa chọn vị trí ngồi xem ti vi có khoảng cách hợp lí và góc nhìn
thích hợp để bảo vệ mắt.
Khoảng cách hợp lí
Góc nhìn thích hợp
Lựa chọn khoảng cách từ vị trí ngồi
Lựa chọn vị trí ngồi chính
đến màn hình theo khuyến cáo của
diện với màn hình ti vi.
nhà sản xuất.
33
5. SỬ DỤNG TI VI
Em hãy cùng bạn thực hành sử dụng ti vi thông qua bộ điều khiển
từ xa theo các bước sau.
Bước
Mô tả
1
Bấm phím ON/OFF trên bộ
điều khiển để mở ti vi.
2
Bấm vào các kí hiệu + và
trên phím VOL để điều chỉnh
âm lượng của ti vi.
Bấm các phím từ số 0 đến
số 9 trên bộ điều khiển để
chọn kênh truyền hình.
3
Hoặc bấm vào các kí hiệu
+ và trên phím PROG
để chọn kênh.
4
34
– Bấm phím ON/OFF để tắt
ti vi khi không sử dụng.
– Vệ sinh ti vi và bộ điều khiển
từ xa bằng khăn mềm.
Hình minh hoạ
LUYỆN TẬP
1. Ti vi thu tín hiệu các chương trình truyền hình từ đài truyền hình
thông qua những bộ phận nào?
2. Hãy giới thiệu kênh truyền hình hoặc chương trình truyền hình
mà em yêu thích.
VẬN DỤNG
1. Hãy kể tên kênh truyền hình có phát sóng các chương trình
truyền hình được mô tả trong bảng dưới đây.
Thứ tự
Chương trình truyền hình
Kênh
truyền hình
1
24h công nghệ
?
2
Thế giới tuổi thơ
?
3
Bản tin tiếng Anh
?
4
Thời sự 19:00 (19h)
?
5
Chương trình thiếu nhi
?
2. Chương trình truyền hình có thể được xem bằng những thiết bị nào
có trong bảng dưới đây?
Hình minh hoạ
Tên thiết bị
Chọn
Điện thoại thông minh
?
35
Hình minh hoạ
Tên thiết bị
Chọn
Máy nghe nhạc
?
Máy vi tính
?
GHI NHỚ
x Ti vi là một sản phẩm công nghệ có tác dụng thu tín hiệu
truyền hình thông qua ăng ten hoặc cáp truyền hình để chuyển
thành hình ảnh phát ra màn hình và âm thanh phát ra loa,
phục vụ xem tin tức, giáo dục và giải trí.
x Chúng ta cần lựa chọn vị trí ngồi xem ti vi có khoảng cách hợp lí
và góc nhìn thích hợp để bảo vệ mắt.
x Âm lượng của ti vi nên chỉnh vừa đủ nghe khi xem chương
trình truyền hình để không làm ảnh hưởng đến mọi người
xung quanh.
x Sử dụng ti vi thông qua bộ điều khiển từ xa theo các bước sau:
bấm nút ON/OFF để mở ti vi; bấm các kí hiệu +/– trên phím VOL
để điều chỉnh âm lượng; bấm các phím số từ 0 đến 9 để chọn
kênh truyền hình; bấm phím ON/OFF để tắt ti vi khi không
sử dụng.
36
Bài
6
AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG
CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH
x Nhận biết và phòng tránh được một số tình huống không an toàn
cho con người từ môi trường công nghệ trong gia đình;
x Báo cho người lớn biết khi có sự cố, tình huống mất an toàn
xảy ra.
Em hãy tìm trong hình sau những trường hợp không an toàn.
37
1. TÌNH HUỐNG MẤT AN TOÀN TRONG GIA ĐÌNH
Em hãy quan sát các hình ảnh dưới đây, cho biết tình huống nào
có thể gây mất an toàn.
g. Cắm quá nhiều
đồ dùng điện vào
cùng một ổ cắm.
a. Chạm vào ổ điện.
e. Điều chỉnh tốc
độ quạt điện.
d. Rò khí ga.
b. Bật/tắt đèn
bằng công tắc.
c. Xem ti vi
gần màn hình.
38
2. PHÒNG TRÁNH TÌNH HUỐNG MẤT AN TOÀN TRONG GIA ĐÌNH
Em hãy quan sát các tình huống gây mất an toàn có trong
bảng dưới đây và cho biết cách phòng tránh.
Tình huống gây mất an toàn
Hình minh hoạ
Nối dây điện vào phích cắm điện và
ổ điện không đúng kĩ thuật.
Rút phích cắm điện bằng cách
dùng tay kéo dây nguồn.
Chọc đồ vật vào ổ điện.
Để mặt bàn là còn nóng lên quần áo
trong thời gian dài.
Sử dụng điện thoại khi đang sạc pin.
39
LUYỆN TẬP
1. Em hãy chọn các cách phòng tránh phù hợp với tình huống gây
mất an toàn có trong bảng dưới đây.
Tình huống gây
mất an toàn
Dây nguồn bị hỏng
lớp vỏ cách điện.
Cách phòng tránh
Chọn
Không chạm vào chỗ lớp vỏ
cách điện bị hỏng.
?
Nhờ người lớn ngắt nguồn điện.
?
Nhờ người lớn bọc lại chỗ bị
hỏng lớp vỏ cách điện bằng
băng dính (băng keo) điện.
?
Nhờ người lớn thay dây nguồn
mới.
?
Tiếp tục sử dụng.
?
Thông báo cho người lớn.
?
2. Em hãy chọn những việc làm phù hợp có trong bảng dưới đây để giúp
phòng tránh các tình huống mất an toàn khi sử dụng đồ dùng điện
trong gia đình.
Thứ tự
40
Việc làm
Chọn
1
Thường xuyên kiểm tra đồ dùng điện.
?
2
Ngắt nguồn điện khi không sử dụng.
?
3
Giữ khoảng cách an toàn khi xem ti vi.
?
4
Sử dụng đồ dùng điện đúng cách.
?
5
Nhờ người lớn hỗ trợ khi cần thiết.
?
VẬN DỤNG
Chúng ta cần phải làm gì với đồ dùng điện trong gia đình khi ra
khỏi nhà?
Chờ bố một chút!
Mình đi thôi bố!
GHI NHỚ
x Thường xuyên kiểm tra đồ dùng điện trong gia đình trước và
sau khi sử dụng.
x Sử dụng các sản phẩm công nghệ trong gia đình đúng cách
và an toàn.
x Nhờ người lớn hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm công nghệ và khi
gặp các tình huống gây mất an toàn.
41
Dự
án
1
TÌM HIỂU SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ
TRONG GIA ĐÌNH
1. Mô tả dự án
Sản phẩm công nghệ trong gia đình phục vụ những nhu cầu thiết
thực trong cuộc sống. Việc sử dụng sản phẩm công nghệ trong gia
đình đúng cách, an toàn và hiệu quả là yêu cầu bắt buộc đối với
chúng ta. Thông qua dự án này, em hãy tìm hiểu một sản phẩm công
nghệ có trong gia đình và giới thiệu về sản phẩm đó.
2. Mục tiêu dự án
Kể tên, nêu tác dụng và giới thiệu cách sử dụng một sản phẩm
công nghệ trong gia đình.
3. Nhiệm vụ học tập
Mỗi nhóm thực hiện các nhiệm vụ sau:
Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án theo hướng dẫn của giáo viên;
Tìm hiểu tác dụng và cách sử dụng một sản phẩm công nghệ
trong gia đình (sản phẩm có thể giống nhau giữa các nhóm);
Giới thiệu sản phẩm công nghệ của nhóm đã chọn thông qua hình
ảnh hoặc vật thật.
4. Phương tiện hỗ trợ
Sách giáo khoa Công nghệ 3;
Tranh ảnh;
Giấy, bút chì, bút màu.
5. Sản phẩm dự án
Giới thiệu tác dụng và cách sử dụng một sản phẩm công nghệ
trong gia đình với bạn bè trong lớp.
6. Tiêu chí đánh giá dự án
Đánh giá mức độ hoàn thành sản phẩm dự án theo mục tiêu;
Đánh giá mức độ tham gia quá trình thực hiện dự án của học sinh
trong nhóm.
42
Ôn tập
Phần 1
Tóm tắt nội dung chính
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
A
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Sản phẩm
công nghệ
là
Những sản phẩm được con người làm ra
để phục vụ đời sống
bao gồm cả
Sản phẩm công nghệ trong gia đình
An toàn với
môi trường
công nghệ
trong gia đình
sử dụng
Đèn học
B
Quạt điện
Máy thu
thanh
Máy thu
hình
Câu hỏi ôn tập
Câu 1. Em hãy nêu một tình huống mất an toàn khi sử dụng
sản phẩm công nghệ trong gia đình và chỉ rõ cách xử lí.
Câu 2. Em hãy nêu các bước sử dụng đèn học.
Câu 3. Em hãy nêu các bước sử dụng quạt điện.
Câu 4. Em hãy nêu các bước sử dụng máy thu thanh.
Câu 5. Em hãy nêu các bước chọn kênh và điều chỉnh âm lượng
của ti vi thông qua bộ điều khiển từ xa.
43
7+&1*.7+8t7
Bài 7. Làm đồ dùng học tập
Bài 8. Làm biển báo giao thông
Bài 9. Làm đồ chơi
44
LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
x Lựa chọn được vật liệu làm đồ dùng học tập đúng yêu cầu;
x Sử dụng được các dụng cụ để làm đồ dùng học tập đúng cách
và an toàn;
x Làm được một đồ dùng học tập đơn giản theo các bước
cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ.
Tiếc quá! Con và mẹ
cùng nhau làm một cây
thước kẻ mới nhé.
Mẹ ơi! Cây thước kẻ
của con bị gãy rồi.
45
EM LÀM THƯỚC KẺ BẰNG GIẤY
Yêu cầu
– Thước kẻ làm bằng giấy bìa cứng và trang trí bằng giấy màu
thủ công;
– Thước có dạng hình chữ nhật với kích thước 3 cm x 21 cm và
được sử dụng để đo những vật có độ dài không quá 20 cm;
– Thước kẻ thẳng, khoảng cách vạch của các số trên thước
đều nhau như hình mẫu dưới đây;
– An toàn khi làm thước kẻ.
Vật liệu và dụng cụ
Quan sát những vật liệu và dụng cụ để làm thước kẻ bằng giấy có
trong hình dưới đây, hãy cho biết công dụng và cách sử dụng chúng.
46
Giấy bìa cứng
Giấy màu thủ công
Keo dán giấy
Kéo cắt giấy
Bút chì mềm 2B
Thước kẻ nhựa 20 cm
Thực hành làm thước kẻ bằng giấy
Em hãy cùng bạn làm thước kẻ bằng giấy theo hướng dẫn
sau đây:
Bước
Mô tả
1
Cắt 4 hình chữ nhật có kích
thước 3 cm × 21 cm giống
nhau: 2 hình bằng giấy bìa
cứng và 2 hình bằng giấy
màu thủ công.
Hình minh hoạ
3 cm × 21 cm
3 cm × 21 cm
3 cm × 21 cm
3 cm × 21 cm
Dán 2 hình chữ nhật bằng
bìa cứng lại với nhau để làm
thân của thước.
2
Dán 2 hình chữ nhật bằng
giấy màu thủ công lên hai
bên thân thước để trang trí.
3
Vạch dấu cho thước kẻ theo
thước mẫu bằng bút chì.
4
Tô đậm lại các vạch dấu và
ghi số cho thước kẻ.
5
Kiểm tra lại thước kẻ đã làm
theo yêu cầu.
47
LUYỆN TẬP
1. Em chọn những vật liệu nào trong bảng dưới đây để làm thước kẻ
bằng giấy?
Tên vật liệu
Hình minh hoạ Chọn
Tên vật liệu
Hình minh hoạ Chọn
Giấy bìa cứng
?
Giấy màu
thủ công
?
Ống giấy, hộp sữa,
lon nước hoa quả,
chai nước,...
?
Keo dán giấy
?
Nhãn dán
trang trí
?
Băng dính
?
2. Em chọn những dụng cụ nào trong bảng dưới đây để làm thước kẻ
bằng giấy?
Tên dụng cụ
Hình minh hoạ Chọn
Tên dụng cụ
Hình minh hoạ Chọn
Bút chì
?
Kéo cắt giấy
?
Thước kẻ
?
Bút lông
?
3. Em hãy sắp xếp các hình được mô tả dưới đây theo đúng thứ tự
các bước làm đồ dùng học tập.
a. Tiến hành làm
và trang trí sản phẩm.
c. Kiểm tra sản phẩm sau khi làm.
48
b. Tìm hiểu
sản phẩm mẫu.
d. Lựa chọn vật liệu
và dụng cụ phù hợp.
VẬN DỤNG
1. Em hãy quan sát hình minh hoạ dưới đây để làm thước kẻ bằng giấy
theo các bước đã học và trang trí theo sở thích của mình.
2. Em hãy cùng bạn trưng bày và đánh giá sản phẩm thước kẻ bằng
giấy theo các tiêu chí sau:
Tốt
Đạt
Cần cố gắng
Nội dung
Thước có kích thước đúng yêu cầu.
Khoảng cách vạch giữa các số trên
thước đều nhau.
Thước kẻ thẳng.
Thước được trang trí hài hoà, sáng tạo.
GHI NHỚ
x Đồ dùng học tập được em làm theo thứ tự sau:
1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu;
2. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ phù hợp;
3. Tiến hành làm theo trình tự các bước và trang trí;
4. Kiểm tra sản phẩm sau khi làm.
x Em ưu tiên lựa chọn vật liệu đã qua sử dụng, thân thiện với
môi trường để làm đồ dùng học tập và lưu ý an toàn trong khi
sử dụng các dụng cụ.
49
 





